gông cụt

Học thuật
Thân thiện
gông cụt

Một người tù đeo gông cụt đang kéo một chiếc xe chở cỏ.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Gông ngắn nhẹ: Một loại gông kích thước ngắn trọng lượng nhẹ hơn so với gông thông thường, được sử dụng trong thời phong kiến.
    • Công cụ hình phạt lao động: Dụng cụ này dùng để đeo vào cổ tội nhân, không nhằm mục đích giam giữ cố định để họ vừa đeo vừa đi làm các công việc khổ sai, lao dịch.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Phạm nhân bị kết án đeo gông cụt đi sửa đường. (Tội nhân bị kết án đeo gông ngắn đi sửa chữa con đường.)
    • Chiếc gông cụt tuy nhẹ hơn nhưng vẫn một hình phạt nặng nề về tinh thần. (Chiếc gông ngắn tuy nhẹ hơn nhưng vẫn một hình phạt nặng nề về mặt tinh thần.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "mang/đeo gông cụt": cụm từ chỉ việc phải chịu hình phạt lao động khổ sai.
    • Kẻ trộm bị bắt quả tang phải mang gông cụt quét chợ suốt tháng. (Kẻ trộm bị bắt tại trận phải đeo gông ngắn đi quét chợ suốt một tháng.)
Biến thể từ liên quan
  • Gông (danh từ): Dụng cụ hình phạt bằng gỗ, nặng dài hơn, thường dùng để cố định hoặc giam giữ tội nhân tại chỗ.
  • Cùm (danh từ): Dụng cụ bằng gỗ hoặc kim loại dùng để khoá chân tội nhân.
  • Xích (danh từ): Dây kim loại khoá, dùng để trói hoặc hạn chế cử động.
Từ đồng nghĩa
  • Gông lao dịch: Gông dành cho tội nhân đi lao dịch. (Từ này nhấn mạnh mục đích sử dụng hơn đặc điểm hình dáng "cụt").
  • Gông đi làm: Cách gọi khác diễn đạt cùng chức năng.
Ghi chú về ngữ cảnh sắc thái
  • Từ cổ, mang tính lịch sử: Từ "gông cụt" chủ yếu xuất hiện trong văn bản, sử sách hoặc lời kể mô tả về thời phong kiến, không còn được sử dụng trong đời sống hiện đại.
  • Sắc thái: Từ này mang sắc thái trang trọng, khách quan khi mô tả sự việc lịch sử, nhưng hàm chứa sự hà khắc, lạc hậu của các hình phạt xưa.
gông cụt

Một người tù đeo gông cụt đang kéo một chiếc xe chở cỏ.

  1. Gông ngắn, nhẹ để tội nhân đeo khi đi làm khổ dịch.